GA KT tuần 25 - 28 CKTKN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Tảy
Ngày gửi: 09h:50' 12-11-2009
Dung lượng: 359.5 KB
Số lượt tải: 47
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Tảy
Ngày gửi: 09h:50' 12-11-2009
Dung lượng: 359.5 KB
Số lượt tải: 47
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn Tuần : 19
Ngày dạy Tiết : 19
THỨC ĂN NUÔI GÀ
I.MỤC TIÊU :
Học sinh cần phải:
- Nêu được mục đích, ý nghĩa của việc nuôi dưỡng gà.
- Biết cách cho gà ăn, uống.
- Có ý thức nuôi dưỡng, chăm sóc gà.
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Hình ảnh minh hoạ cho bài học theo nội dung SGK.
- Phiếu đánh giá kết quả học tập.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
TG
HOẠT ĐỘNG THẦY
HOẠT ĐỘNG TRÒ
1’
1.Ổn định :
4’
2. Bài cũ :
- Tại sao phải sử dụng nhiều loại thức ăn để nuôi gà?
2 học sinh trả lời.
-Tại sao khi cho gà ăn thức ăn phối hợp sẽ giúp gà khoẻ mạnh, đẻ trứng to và nhiều?
3.Bài mới :
1’
*Giới thiệu bài :
30’
4. Phát triển các hoạt động:
(Hoạt động 1 : Tìm hiểu mục đích, ý nghĩa của việc nuôi dưỡng gà.
Nêu khái niệm: Công việc cho gà ăn, uống được gọi chung là nuôi dưỡng
Học sinh chú ý lắng nghe.
Hướng dẫn học sinh đọc nội dung mục 1 (SGK), GV hỏi: ở gia đình em thường cho gà ăn bằng thức ăn gì?
Học sinh đọc mục 1 (SGK) trả lời câu hỏi.
Lượng thức ăn cho gà ăn hàng ngày ra sao? Cho gà ăn uống như thế nào?
Cho gà uống nước vào lúc nào?
- Gọi HS nhận xét.
- GV tóm tắt nội dung hoạt động 1.
14’
(Hoạt động 2: Tìm hiểu cách cho gà ăn, uống.
a) Cách cho gà ăn.
- Hướng dẫn HS đọc nội dung mục 2a (SGK), GV hỏi:
- HS đọc nội dung mục 2a (SGK).
+ Em hãy cho viết vì sao gà giò cần được ăn nhiều thức ăn cung cấp chất bột đường và chất đạm?
- HS trả lời câu hỏi.
+ Theo em cần cho gà đẻ ăn những thức ăn nào để cung cấp nhiều chất đạm,chất khoáng và vi-ta-min?
- Gọi HS trả lời, cho HS nhận xét
- HS nhận xét.
- GV tóm tắt các cho gà ăn theo nội dung trong SGK.
b) Cách cho gà uống:
- GV gợi ý cho HS nhớ lại và nêu vai trò của nước đối với đời sống động vật.
- HS nhắc
- Hướng dẫn học sinh đọc mục 2b và đặt câu hỏi để HS nêu cách cho gà uống.
- Hãy cho biết người ta cho gà ăn, uống như thế nào?
- HS trả lời.
- Gọi HS nhận xét, GV tóm lại cách cho gà uống nước.
- HS nhận xét.
- GV lưu ý HS: Dùng nước sạch như nước máy, nước giếng cho vô máng uống để cung cấp nước cho gà và đảm bảo nước luôn sạch sẽ. Máng uống phải luôn đầy đủ nước.
(Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập.
Cho HS làm bài tập 3,4 VBT.
- HS làm bài tập.
Gọi HS nêu kết quả làm bài.
- HS nêu.
GV nêu đáp án, HS đối chiếu kết quả.
- HS đối chiếu kết quả.
* Kết quả:
Học sinh báo cáo kết quả tự đánh giá.
-Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
5.Nhận xét– Dặn dò.
- Nhận xét tinh thần thái độ học tập của học sinh.
- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài: “Chăm sóc gà”.
RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn Tuần : 20
Ngày dạy Tiết : 20
CHĂM SÓC GÀ
I.MỤC TIÊU :
Học sinh cần phải :
- Nêu được mục đích, tác dụng của việc chăm sóc gà.
- Biết cách chăm sóc gà.
- Có ý thức chăm sóc, bảo vệ gà.
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Một số tranh ảnh minh hoạ trong SGK.
- Phiếu đánh giá kết quả học tập.
III.CÁC
Ngày dạy Tiết : 19
THỨC ĂN NUÔI GÀ
I.MỤC TIÊU :
Học sinh cần phải:
- Nêu được mục đích, ý nghĩa của việc nuôi dưỡng gà.
- Biết cách cho gà ăn, uống.
- Có ý thức nuôi dưỡng, chăm sóc gà.
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Hình ảnh minh hoạ cho bài học theo nội dung SGK.
- Phiếu đánh giá kết quả học tập.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
TG
HOẠT ĐỘNG THẦY
HOẠT ĐỘNG TRÒ
1’
1.Ổn định :
4’
2. Bài cũ :
- Tại sao phải sử dụng nhiều loại thức ăn để nuôi gà?
2 học sinh trả lời.
-Tại sao khi cho gà ăn thức ăn phối hợp sẽ giúp gà khoẻ mạnh, đẻ trứng to và nhiều?
3.Bài mới :
1’
*Giới thiệu bài :
30’
4. Phát triển các hoạt động:
(Hoạt động 1 : Tìm hiểu mục đích, ý nghĩa của việc nuôi dưỡng gà.
Nêu khái niệm: Công việc cho gà ăn, uống được gọi chung là nuôi dưỡng
Học sinh chú ý lắng nghe.
Hướng dẫn học sinh đọc nội dung mục 1 (SGK), GV hỏi: ở gia đình em thường cho gà ăn bằng thức ăn gì?
Học sinh đọc mục 1 (SGK) trả lời câu hỏi.
Lượng thức ăn cho gà ăn hàng ngày ra sao? Cho gà ăn uống như thế nào?
Cho gà uống nước vào lúc nào?
- Gọi HS nhận xét.
- GV tóm tắt nội dung hoạt động 1.
14’
(Hoạt động 2: Tìm hiểu cách cho gà ăn, uống.
a) Cách cho gà ăn.
- Hướng dẫn HS đọc nội dung mục 2a (SGK), GV hỏi:
- HS đọc nội dung mục 2a (SGK).
+ Em hãy cho viết vì sao gà giò cần được ăn nhiều thức ăn cung cấp chất bột đường và chất đạm?
- HS trả lời câu hỏi.
+ Theo em cần cho gà đẻ ăn những thức ăn nào để cung cấp nhiều chất đạm,chất khoáng và vi-ta-min?
- Gọi HS trả lời, cho HS nhận xét
- HS nhận xét.
- GV tóm tắt các cho gà ăn theo nội dung trong SGK.
b) Cách cho gà uống:
- GV gợi ý cho HS nhớ lại và nêu vai trò của nước đối với đời sống động vật.
- HS nhắc
- Hướng dẫn học sinh đọc mục 2b và đặt câu hỏi để HS nêu cách cho gà uống.
- Hãy cho biết người ta cho gà ăn, uống như thế nào?
- HS trả lời.
- Gọi HS nhận xét, GV tóm lại cách cho gà uống nước.
- HS nhận xét.
- GV lưu ý HS: Dùng nước sạch như nước máy, nước giếng cho vô máng uống để cung cấp nước cho gà và đảm bảo nước luôn sạch sẽ. Máng uống phải luôn đầy đủ nước.
(Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập.
Cho HS làm bài tập 3,4 VBT.
- HS làm bài tập.
Gọi HS nêu kết quả làm bài.
- HS nêu.
GV nêu đáp án, HS đối chiếu kết quả.
- HS đối chiếu kết quả.
* Kết quả:
Học sinh báo cáo kết quả tự đánh giá.
-Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
5.Nhận xét– Dặn dò.
- Nhận xét tinh thần thái độ học tập của học sinh.
- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài: “Chăm sóc gà”.
RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn Tuần : 20
Ngày dạy Tiết : 20
CHĂM SÓC GÀ
I.MỤC TIÊU :
Học sinh cần phải :
- Nêu được mục đích, tác dụng của việc chăm sóc gà.
- Biết cách chăm sóc gà.
- Có ý thức chăm sóc, bảo vệ gà.
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Một số tranh ảnh minh hoạ trong SGK.
- Phiếu đánh giá kết quả học tập.
III.CÁC
 
Chào mừng quý vị đến với Website của Trường Tiểu học Phú Túc..
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Cuộc thi Báo Tuổi Trẻ
| Chú thích |






Các ý kiến mới nhất